Độ bám dính nhôm tăng từ 1.5 lên ≥ 2.2 N/15mm (GF01: ≥ 3.0) — nhôm dày hơn không bong tróc, thời hạn sử dụng lâu hơn và là sự thay thế khả thi cho cấu trúc màng ghép nhôm. Tuân thủ FDA / EU / REACH / RoHS.
Độ bám dính lớp Al được nâng lên ≥ 2.2 N/15mm — GF01 đạt ≥ 3.0 — để lớp nhôm dày hơn vẫn liên kết trong quá trình chuyển đổi.
Nhôm dày hơn không bong tróc giúp kéo dài thời hạn sử dụng của bao bì thực phẩm composite cao cấp.
Hiệu suất rào cản đủ mạnh để thay thế một phần cấu trúc màng ghép nhôm truyền thống — nhẹ hơn và tiết kiệm hơn.
Đáp ứng các yêu cầu của FDA, EU 10/2011, REACH và RoHS cho các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm.
| Mục | Đơn vị | ES-GF | ES-GF01 |
|---|---|---|---|
| Độ dày | μm | 12 | 12 |
| Độ dày Al | O.D. | ≥ 2.0 | ≥ 1.90 |
| Mật độ | g/cm³ | 1.4 | 1.4 |
| Độ bám dính Al | N/15mm | ≥ 2.2 | ≥ 3.0 |
| Sức căng bề mặt (mặt Al) | mN/m | ≥ 48 | ≥ 48 |
| Sức căng bề mặt (mặt không Al) | mN/m | ≥ 42 | ≥ 42 |
| Độ bền kéo MD/TD | MPa | ≥ 170 | ≥ 170 |
| Độ giãn dài MD/TD | % | ≤ 200 | ≤ 200 |
| WVTR | g/m²·24h | ≤ 1.5 | ≤ 0.8 |
| OTR | cc/m²·24h | ≤ 1.5 | ≤ 0.8 |
Hai loại: ES-GF (tiêu chuẩn) và ES-GF01 (độ bám dính / rào cản nâng cao). Độ dày 6–100 μm; chiều rộng và chiều dài có thể tùy chỉnh.